Folium Clerodendri Chinense

Bạch Đồng Nữ - Cành Mang Lá

Dược liệu Bạch Đồng Nữ - Cành Mang Lá từ Cành Mang Lá của loài Clerodendrum chinense thuộc Họ Zygophyllaceae.
Zygophyllaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Cây bạch đồng nữ var. simplex (Mold.) s. L. Chen), họ Verbenaceae (Cỏ roi ngựa). Cây mọc ở nhiều tỉnh miền nam Trung Quốc, Phipipin, Indonexia, ở Việt Nam, cây mọc hoang khắp nơi, miền núi cũng như đồng bằng. Trong nhân dân, lá bạch đồng nữ hay mò trắng nói trên thường chỉ hay dùng ngoài; không kể liều lượng người ta hái lá tươi về vò nát hay giã nát lấy nước hoặc sắc lấy nước dùng tắm ghẻ, mụn nhọt hay rửa chốc đầu. Dựa vào kinh nghiệm, người dân thường dùng lá bạch đồng nữ để sắc uống chữa bệnh khí hư, bạch đới với liều 15-20g lá khô, thêm nước vào đun sôi giữ sôi trong nửa giờ lấy ra uống, thường dùng phối hợp vị này với ích mẫu, hương phụ với ngải cứu. Cây có tác dụng hạ huyết áp do dãn mạch ngoại vi và lợi tiểu. Cây có thành phần hóa học thuộc nhóm alkaloid, steroid, flavonoid, triterpenoid, saponin, tanin và quinon.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Bạch Đồng Nữ - Cành Mang Lá
  • Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
  • Dược liệu tiếng Anh: nan
  • Dược liệu latin thông dụng: Folium Clerodendri Chinense
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Cortex Terminaliaen Nigrovenulosae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Cành Mang Lá (Folium)

Theo dược điển Việt nam V: nan

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: nan

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Bạch Đồng Nữ - Cành Mang Lá từ bộ phận Cành Mang Lá từ loài Clerodendrum chinense.

Mô tả thực vật: Cây nhỏ cao chừng 1m đến 1,5m. Lá rộng hình trứng, dài 10-20cm, rộng 8-18cm, đầu nhọn, phía cuống hình tim hay hơi phẳng, mép có răng cưa to, thô, mặt trên màu sẫm hơn, có lông ngắn, mặt dưới có màu nhạt hơn, gần như bóng, trên những đường gân hơi có lông mềm, vỏ có mùi hơi hôi đặc biệt của cây mò, cuống lá dài khoảng 8cm. Hoa màu hồng nhạt hay trắng, có mùi thơm, mọc thành hình mâm xôi gồm rất nhiều tán, toàn cụm hoa có đường kính khoảng 10cm. Đài hoa hình phễu, phía trên xẻ 5 thùy hình 3 cạnh tròn. Tràng hoa đường kính 1,5cm, phía dưới thành hình ống nhỏ, dài 2,5cm hay hơn, 4 nhị dính trên miệng ống tràng cùng với nhị thòi ra quá tràng. Vòi nhụy thường ngắn hơn chỉ nhị. Bầu thượng hình trứng. Quả hạch gần hình cầu, còn đài tồn tại bao ở ngoài.

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Clerodendrum chinense được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Nhóm hóa học: alkaloid, steroid, flavonoid, triterpenoid, saponin, tanin và quinon

Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

nan

No matching items

Vi phẫu

nan

No matching items

Định tính

nan

Định lượng

nan

Thông tin khác

  • Độ ẩm: nan
  • Bảo quản: nan

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: nan

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: nan

No matching items